Con trượt PMI MSA15SSSFCN – Thân vuông cỡ 15, thông số và ứng dụng
1. Tổng quan con trượt PMI MSA15SSSFCN
Con trượt PMI MSA15SSSFCN là block dẫn hướng tuyến tính dòng MSA, cỡ danh nghĩa 15, sử dụng thân vuông tiêu chuẩn S và cơ cấu bi tuần hoàn. Block liên kết với bàn trượt hoặc đồ gá qua bốn lỗ ren trên mặt lắp, giúp dẫn hướng cụm máy di chuyển dọc theo thanh ray.
Theo bảng kỹ thuật của kiểu cơ sở PMI MSA15S, block rộng 34 mm, dài 56,3 mm và có chiều cao cụm 28 mm khi lắp cùng ray. Tải động định mức là 11,8 kN, tải tĩnh định mức là 18,9 kN. Mã MSA15SSSFCN xác định cấu hình phớt SS, tải đặt trước nhẹ FC và cấp chính xác tiêu chuẩn N.
2. Ý nghĩa mã MSA15SSSFCN
Mã sản phẩm được tách thành MSA – 15 – S – SS – FC – N.
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| MSA | Dòng dẫn hướng tuyến tính tải nặng của PMI |
| 15 | Cỡ danh nghĩa của bộ dẫn hướng |
| S | Thân vuông tiêu chuẩn, bắt bulông từ phía trên |
| SS | Phớt chắn bụi hai đầu kết hợp phớt đáy |
| FC | Tải đặt trước nhẹ |
| N | Cấp chính xác tiêu chuẩn |
Trong chuỗi SSS, chữ S đầu tiên chỉ kiểu thân. Hai chữ SS tiếp theo xác định cấu hình phớt.
3. Thông số kỹ thuật con trượt PMI MSA15S
| Thông số | Ký hiệu | Giá trị tham khảo |
|---|---|---|
| Chiều cao cụm ray và con trượt | H | 28 mm |
| Chiều rộng con trượt | W | 34 mm |
| Chiều dài tổng thể | L | 56,3 mm |
| Chiều dài theo bản vẽ | L₁ | 39,3 mm |
| Kích thước ngang theo bản vẽ | W₂ | 9,5 mm |
| Kích thước đứng theo bản vẽ | H₂ | 4,2 mm |
| Khoảng cách tâm lỗ ngang | B | 26 mm |
| Khoảng cách tâm lỗ dọc | C | 26 mm |
| Số lỗ ren lắp đặt | — | 4 |
| Quy cách lỗ ren | S × ℓ | M4 × 5 |
| Quy cách đầu bơm mỡ | — | G-M4 |
| Tải động định mức | C | 11,8 kN |
| Tải tĩnh định mức | C₀ | 18,9 kN |
| Mômen tĩnh Mₚ, một con trượt | Mₚ | 0,12 kN·m |
| Mômen tĩnh Mᵧ, một con trượt | Mᵧ | 0,12 kN·m |
| Mômen tĩnh Mᵣ | Mᵣ | 0,14 kN·m |
| Khối lượng con trượt | — | 0,18 kg |
Bảng sử dụng thông số của kiểu cơ sở MSA15S. Khi gia công tấm gá hoặc chọn block thay thế, hãy đối chiếu bản vẽ của đúng cấu hình giao hàng. Ký hiệu C chỉ khoảng cách tâm lỗ dọc trong phần kích thước và tải động định mức trong phần tải trọng.
4. Thông số thanh ray MSA15 tương ứng
| Thông số | Ký hiệu | Giá trị tham khảo |
|---|---|---|
| Chiều rộng ray | W₁ | 15 mm |
| Chiều cao ray | H₁ | 15 mm |
| Bước lỗ bắt ray | P | 60 mm |
| Khoảng cách đầu ray tiêu chuẩn | E | 20 mm |
| Kích thước lỗ bắt ray | D × h × d | 7,5 × 5,3 × 4,5 mm |
| Khối lượng ray | — | 1,5 kg/m |
Nếu ray cần lắp lên đế máy đã khoan lỗ, hãy đối chiếu tổng chiều dài, bước lỗ 60 mm và khoảng cách từ tâm lỗ gần nhất đến từng đầu ray. Hai khoảng cách đầu ray xác định vị trí bắt bulông trên đế máy.
5. Cấu tạo, vật liệu và nguyên lý làm việc
Thân con trượt tiếp nhận tải từ bàn trượt qua bốn lỗ ren M4. Khi cơ cấu truyền động kéo hoặc đẩy bàn trượt, các viên bi lăn trong rãnh chịu tải giữa thân block và thanh ray. Bi đi qua đường hồi ở cuối vùng lăn rồi quay lại vùng chịu tải, tạo thành chu trình tuần hoàn trong suốt hành trình.
Phớt SS gồm phớt ở hai đầu và phớt đáy, giúp hạn chế bụi và tạp chất đi vào vùng bi lăn. Đầu bơm mỡ G-M4 là điểm bổ sung chất bôi trơn khi bảo dưỡng. Mác vật liệu, độ cứng và xử lý bề mặt được xác nhận theo hồ sơ kỹ thuật của cấu hình giao hàng.
6. Ưu điểm của con trượt vuông PMI MSA15SSSFCN
-
Thân vuông gọn. Chiều rộng 34 mm và chiều dài 56,3 mm giúp bố trí block trên bàn trượt nhỏ hoặc tấm gá có giới hạn về kích thước.
-
Bốn lỗ ren lắp từ phía trên. Tâm lỗ 26 × 26 mm và quy cách M4 × 5 là các kích thước chính để đối chiếu với bản vẽ mặt lắp.
-
Tải đặt trước nhẹ FC. Cấu hình này giúp kiểm soát độ rơ của bộ dẫn hướng. Khi thay block, cần đối chiếu tải đặt trước theo thiết kế máy.
-
Phớt SS và đầu cấp mỡ. Phớt hạn chế tạp chất tiếp cận vùng lăn, còn đầu cấp mỡ cho phép bổ sung chất bôi trơn trong quá trình bảo dưỡng.
7. Tải trọng và mômen khi chọn con trượt
Tải động định mức 11,8 kN là dữ liệu dùng để tính tuổi thọ danh nghĩa. Khi chọn con trượt, cần xác định tải trên từng block trong các giai đoạn tăng tốc, chạy đều và giảm tốc. Các thành phần tải có thể gồm khối lượng bàn trượt, đồ gá, phôi và lực phát sinh trong quá trình làm việc.
Tải tĩnh định mức 18,9 kN được dùng cùng tải tĩnh tương đương để đánh giá hệ số an toàn tĩnh. Với đồ gá nhô ra ngoài vùng đỡ hoặc có trọng tâm lệch, cần kiểm tra mômen Mₚ, Mᵧ, Mᵣ và khoảng cách bố trí giữa các con trượt. Các yếu tố này ảnh hưởng đến cách tải phân bố trên từng block.
8. Ứng dụng của PMI MSA15SSSFCN
| Ứng dụng | Vai trò của con trượt |
|---|---|
| Bàn trượt máy CNC cỡ nhỏ | Dẫn hướng bàn máy hoặc cụm mang đồ gá theo một trục thẳng |
| Cơ cấu cấp phôi | Dẫn hướng bàn đẩy hoặc cụm đưa chi tiết đến vị trí thao tác |
| Thiết bị lắp ráp tự động | Dẫn hướng cụm kẹp, đầu thao tác hoặc bàn gá di chuyển qua lại |
| Máy kiểm tra và đo lường | Dẫn hướng bàn đặt mẫu hoặc cụm mang cảm biến |
| Máy đóng gói | Dẫn hướng cụm cấp liệu hoặc định vị theo chu kỳ |
Khả năng phù hợp phụ thuộc vào tải thực tế, mômen, tốc độ, hành trình và điều kiện vận hành của thiết bị.
9. Lựa chọn, lắp đặt và bảo dưỡng
-
Đối chiếu mã con trượt và ray. Xác nhận mã MSA15SSSFCN, mã ray và yêu cầu về tải đặt trước, cấp chính xác theo hồ sơ máy. Nếu dùng lại ray cũ, kiểm tra tình trạng rãnh lăn.
-
Kiểm tra tấm gá. Đối chiếu tâm lỗ 26 × 26 mm và ren M4 × 5. Chọn chiều dài bulông theo chiều dày tấm gá và chiều sâu ren sử dụng được.
-
Căn chỉnh bộ dẫn hướng. Làm sạch bề mặt lắp, loại bỏ ba via và kiểm tra độ phẳng. Với cụm dùng hai ray, căn chỉnh độ song song theo bản vẽ máy.
-
Kiểm tra hành trình và điểm cấp mỡ. Kiểm tra khoảng hở trên toàn hành trình, chừa chỗ thao tác tại đầu bơm mỡ và bổ sung chất bôi trơn theo hướng dẫn của thiết bị.
10. Câu hỏi thường gặp
10.1. Con trượt PMI MSA15SSSFCN có bao nhiêu lỗ lắp?
Kiểu cơ sở MSA15S có bốn lỗ ren M4 × 5, với khoảng cách tâm lỗ ngang và dọc đều 26 mm. Bulông được bắt từ phía trên tấm gá.
10.2. MSA15SSSFCN và MSB15SSSFCN khác nhau thế nào?
Theo thông số kiểu cơ sở, MSA15S dài 56,3 mm và có chiều cao cụm 28 mm. MSB15S dài 57,2 mm và có chiều cao cụm 24 mm. Khi thay thế, cần đối chiếu dòng ray, cao độ bàn trượt và chiều sâu ren theo bản vẽ.




