Con Trượt PMI MSB25TE – Mặt Bích Thân Ngắn Cỡ 25
1. Tổng quan con trượt PMI MSB25TE
Con trượt PMI MSB25TE là block dẫn hướng tuyến tính bi tuần hoàn thuộc dòng MSB, cỡ danh nghĩa 25. Thiết kế mặt bích thân ngắn TE cho phép bắt bulông từ phía trên hoặc phía dưới, tùy kết cấu tấm gá. Block di chuyển trên ray MSB25 tương thích để dẫn hướng bàn trượt, đồ gá và cụm định vị theo một trục thẳng.
Theo thông số kiểu cơ sở, block rộng 73 mm, dài 60,2 mm và cao 33 mm khi lắp cùng ray. Tải động định mức là 15,6 kN và tải tĩnh định mức là 22,1 kN. Thân ngắn giúp giảm chiều dài chiếm chỗ dọc ray, còn tâm lỗ ngang 60 mm là kích thước chính để đối chiếu khi thiết kế hoặc thay thế tấm gá.
2. Ý nghĩa mã sản phẩm MSB25TE
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| MSB | Dòng dẫn hướng tuyến tính có chiều cao lắp đặt thấp của PMI |
| 25 | Cỡ danh nghĩa của bộ dẫn hướng |
| TE | Thân mặt bích ngắn, thuộc nhóm tải trung bình, hỗ trợ lắp từ trên hoặc dưới |
MSB25TE là mã kiểu cơ sở. Cấu hình phớt chắn bụi, tải đặt trước và cấp chính xác được xác định theo mã đầy đủ hoặc hồ sơ đặt hàng.
3. Bảng thông số kỹ thuật con trượt PMI MSB25TE
| Thông số | Ký hiệu | Giá trị tham khảo |
|---|---|---|
| Chiều cao cụm ray và con trượt | H | 33 mm |
| Chiều rộng con trượt | W | 73 mm |
| Chiều dài tổng thể | L | 60,2 mm |
| Chiều dài theo bản vẽ | L₁ | 38,7 mm |
| Kích thước ngang theo bản vẽ | W₂ | 25 mm |
| Kích thước đứng theo bản vẽ | H₂ | 7 mm |
| Khoảng cách tâm lỗ ngang | B | 60 mm |
| Khoảng cách tâm lỗ dọc | C | — |
| Quy cách lỗ ren theo bản vẽ | S × ℓ | M8 × 10 |
| Cỡ bulông theo vị trí lắp | S₁ / S₂ | M8 / M6 |
| Quy cách đầu bơm mỡ | — | G-M6 |
| Tải động định mức | C | 15,6 kN |
| Tải tĩnh định mức | C₀ | 22,1 kN |
| Mômen tĩnh Mₚ, một con trượt | Mₚ | 0,13 kN·m |
| Mômen tĩnh Mᵧ, một con trượt | Mᵧ | 0,13 kN·m |
| Mômen tĩnh Mᵣ | Mᵣ | 0,26 kN·m |
| Khối lượng con trượt | — | 0,39 kg |
Bảng áp dụng cho kiểu cơ sở MSB25TE. Khi gia công tấm gá, dùng bản vẽ đúng cấu hình giao hàng để xác định vị trí lỗ, hướng bắt bulông và chiều dài ăn ren.
4. Thông số thanh ray MSB25 tương ứng
| Thông số | Ký hiệu | Giá trị tham khảo |
|---|---|---|
| Chiều rộng ray | W₁ | 23 mm |
| Chiều cao ray | H₁ | 18 mm |
| Bước lỗ bắt ray | P | 60 mm |
| Khoảng cách đầu ray tiêu chuẩn | E | 20 mm |
| Kích thước lỗ bắt ray | D × h × d | 11 × 9 × 7 mm |
| Khối lượng ray | — | 3,0 kg/m |
Nếu lắp ray lên đế máy đã khoan sẵn, cần đối chiếu chiều dài tổng thể, bước lỗ và khoảng cách từ tâm lỗ gần nhất đến từng đầu ray. Hai khoảng cách đầu ray quyết định vị trí các lỗ bắt bulông trên đế máy.
5. Cấu tạo, vật liệu và nguyên lý hoạt động
Thân block và mặt bích liên kết với bàn trượt hoặc đồ gá, truyền tải xuống các viên bi và thanh ray. Khi bàn trượt di chuyển, bi lăn trong rãnh chịu tải giữa block và ray. Đến cuối rãnh, bi đi qua đường hồi rồi quay lại vùng chịu tải để tiếp tục chu trình.
Đầu bơm mỡ G-M6 là điểm cấp chất bôi trơn cho cụm bi và rãnh lăn. Khi thiết kế tấm gá, cần chừa chỗ tiếp cận đầu bơm mỡ sau khi lắp các chi tiết xung quanh. Mác vật liệu, độ cứng, xử lý bề mặt và cấu hình phớt được xác nhận theo hồ sơ kỹ thuật của đúng mã giao hàng.
6. Ưu điểm khi bố trí con trượt PMI MSB25TE
| Đặc điểm | Ý nghĩa khi thiết kế hoặc thay thế |
|---|---|
| Thân ngắn 60,2 mm | Giảm chiều dài block chiếm chỗ trên ray khi khoảng hở ở hai đầu hành trình bị giới hạn |
| Mặt bích rộng 73 mm | Tạo mặt lắp cho tấm gá có tâm lỗ ngang 60 mm |
| Hai hướng bắt bulông | Cho phép chọn hướng lắp theo kết cấu máy và khoảng trống thao tác |
| Chiều cao cụm 33 mm | Giúp xác định cao độ bàn trượt so với đế ray và cơ cấu truyền động |
| Khối lượng block 0,39 kg | Là dữ liệu để tính khối lượng chuyển động của cụm máy |
Khi bố trí block trong khung máy hẹp, hãy kiểm tra khoảng hở theo cả chiều dọc ray và chiều ngang mặt bích. Tấm gá và đầu bơm mỡ cũng chiếm không gian khi cụm trượt di chuyển.
7. Cách sử dụng thông số tải trọng và mômen
Tải động định mức 15,6 kN là dữ liệu để tính tuổi thọ danh nghĩa. Tải trên mỗi block phụ thuộc vào khối lượng bàn trượt, đồ gá, phôi và lực phát sinh khi cơ cấu tăng tốc, giảm tốc hoặc thực hiện thao tác.
Tải tĩnh định mức 22,1 kN được dùng cùng tải tĩnh tương đương để đánh giá hệ số an toàn tĩnh. Nếu đầu kẹp hoặc đồ gá nhô ra ngoài vùng đỡ, tải lệch tâm có thể làm các block chịu lực khác nhau. Khi đó, cần tính mômen theo phương tác dụng, khoảng cách giữa các block và khoảng cách giữa hai ray.
8. Phân biệt PMI MSB25TE, MSB25E và MSB25TS
| Tiêu chí | MSB25TE | MSB25E | MSB25TS |
|---|---|---|---|
| Kiểu thân | Mặt bích ngắn | Mặt bích tiêu chuẩn | Vuông ngắn |
| Chiều rộng block | 73 mm | 73 mm | 48 mm |
| Chiều dài tổng thể | 60,2 mm | 82 mm | 60,2 mm |
| Chiều cao cụm | 33 mm | 33 mm | 33 mm |
| Tâm lỗ ngang | 60 mm | 60 mm | 35 mm |
| Tải động định mức | 15,6 kN | 22,3 kN | 15,6 kN |
| Tải tĩnh định mức | 22,1 kN | 36,9 kN | 22,1 kN |
MSB25TE ngắn hơn MSB25E 21,8 mm. Khi dùng lại tấm gá, cần kiểm tra bố trí lỗ theo cả hai chiều và tải trên từng block. MSB25TS có cùng chiều dài với MSB25TE, nhưng bề rộng thân và tâm lỗ ngang khác nhau.
9. Ứng dụng của con trượt PMI MSB25TE
| Ứng dụng | Vai trò của con trượt |
|---|---|
| Bàn trượt và cụm định vị | Dẫn hướng bàn gá giữa các vị trí thao tác |
| Cơ cấu cấp phôi | Dẫn hướng bàn đẩy hoặc cụm chuyển chi tiết tới công đoạn tiếp theo |
| Thiết bị lắp ráp tự động | Dẫn hướng cụm kẹp hoặc đầu thao tác chuyển động qua lại |
| Máy kiểm tra | Dẫn hướng bàn đặt mẫu hoặc cụm mang cảm biến |
| Máy đóng gói | Dẫn hướng cơ cấu cấp liệu, đẩy sản phẩm hoặc định vị theo chu kỳ |
10. Lựa chọn, lắp đặt và bảo dưỡng
-
Đối chiếu mã con trượt và ray. Kiểm tra kiểu thân TE, mã ray, cấu hình phớt, tải đặt trước và cấp chính xác theo hồ sơ máy.
-
Kiểm tra tấm gá. Đối chiếu tâm lỗ ngang 60 mm, hướng bắt bulông và quy cách S₁ hoặc S₂ theo bản vẽ.
-
Căn chỉnh bộ dẫn hướng. Làm sạch bề mặt lắp và kiểm tra độ phẳng. Với cụm dùng hai ray, căn chỉnh độ song song theo yêu cầu của thiết bị.
-
Kiểm tra hành trình và điểm cấp mỡ. Kiểm tra khoảng hở và lực cản trên toàn hành trình. Bổ sung chất bôi trơn theo hướng dẫn của thiết bị, có xét đến tải, tốc độ và môi trường vận hành.
11. Câu hỏi thường gặp
11.1. PMI MSB25TE có thể bắt bulông từ phía dưới không?
Có. Kiểu mặt bích TE hỗ trợ lắp từ phía trên hoặc phía dưới. Cỡ bulông và chiều dài liên kết được chọn theo phương án lắp trên bản vẽ.
11.2. Ray dùng với con trượt PMI MSB25TE rộng bao nhiêu?
Ray MSB25 tương ứng rộng 23 mm, cao 18 mm và có bước lỗ bắt ray 60 mm theo thông số kiểu cơ sở.


