Chốt Chẻ Inox 304 DIN 94 M1.2, M1.5, M1.6, M2.5, M3.2, M4, M5, M6.3, M8
Chốt chẻ inox 304 DIN 94 (còn gọi là chốt chẻ thép không gỉ 304 / chốt chẻ khóa bu lông đai ốc) là chi tiết hãm cơ khí chuyên dụng dùng để khóa cố định, chống xoay tuột đai ốc, bu lông, chốt xoay hoặc cụm chi tiết máy trong các hệ thống cơ khí và dây chuyền sản xuất B2B. Sản phẩm hoạt động bằng cách xỏ qua lỗ dự phòng trên thân bu lông hoặc chốt trục, sau đó bẻ ngửa hai nhánh chốt để ngắt hoàn toàn chuyển động tự tháo do rung lắc cơ học. Được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 94 chuẩn quốc tế từ chất liệu Inox 304 (SUS304) kháng ăn mòn cao, dải quy cách phong phú từ M1.2, M1.5, M1.6, M2.5, M3.2, M4, M5, M6.3 đến M8, đây là giải pháp bảo đảm an toàn mối ghép tối ưu cho các ngành chế tạo máy, đóng tàu, bao bì và bảo trì nhà xưởng.
1. Ưu điểm nổi bật
![]()
- Vật Liệu Thép Không Gỉ Inox 304 Cao Cấp: Chống gỉ sét, chịu mài mòn hóa học và chống oxy hóa tốt trong điều kiện nhà xưởng ẩm ướt hoặc ngoài trời.
- Chuẩn Kích Thước Quốc Tế DIN 94: Gia công chính xác theo bản vẽ tiêu chuẩn DIN 94, đảm bảo độ chuẩn xác đường kính d min/max và dễ dàng lắp lẫn.
- Cơ Khóa Hai Nhánh Bẻ Mở Dễ Dàng: Hai nhánh chốt thiết kế độ dẻo vừa đủ để thao tác bẻ gập bằng kìm tay nhanh chóng mà không gây gãy giòn.
- Đa Dạng Dải Đường Kính (M1.2 đến M8): Đáp ứng đa dạng từ các lỗ chốt vi mô M1.2, M1.5, M1.6 cho đến các trục liên kết tải trọng lớn M5, M6.3, M8.
- Độ An Toàn Cao Với Chi Phí Thấp: Tối ưu hóa chi phí vật tư bảo dưỡng, là giải pháp khóa cứng đơn giản nhưng đạt độ tin cậy cơ học tuyệt đối.
2. Thông số kỹ thuật
2.1. Bảng kích thước tiêu chuẩn
![]()
|
Đường kính danh nghĩa (d) |
d max |
d min |
a max |
a min |
b ≈ |
c max |
c min |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
0,6 |
0,5 |
0,4 |
1,6 |
0,8 |
2 |
1 |
0,9 |
|
0,8 |
0,7 |
0,6 |
1,6 |
0,8 |
2,4 |
1,4 |
1,2 |
|
1 |
0,9 |
0,8 |
1,6 |
0,8 |
3 |
1,8 |
1,6 |
|
1,2 |
1 |
0,9 |
2,5 |
1,25 |
3 |
2 |
1,7 |
|
1,6 |
1,4 |
1,3 |
2,5 |
1,25 |
3,2 |
2,8 |
2,4 |
|
2 |
1,8 |
1,7 |
2,5 |
1,25 |
4 |
3,6 |
3,2 |
|
2,5 |
2,3 |
2,1 |
2,5 |
1,25 |
5 |
4,6 |
4 |
|
3,2 |
2,9 |
2,7 |
3,2 |
1,6 |
6,4 |
5,8 |
5,1 |
|
4 |
3,7 |
3,5 |
4 |
2 |
8 |
7,4 |
6,5 |
|
5 |
4,6 |
4,4 |
4 |
2 |
10 |
9,2 |
8 |
|
6,3 |
5,9 |
5,7 |
4 |
2 |
12,6 |
11,8 |
10,3 |
|
8 |
7,5 |
7,3 |
4 |
2 |
16 |
15 |
13,1 |
|
10 |
9,5 |
9,3 |
6,3 |
3,15 |
20 |
19 |
16,6 |
|
13 |
12,4 |
12,1 |
6,3 |
3,15 |
26 |
24,8 |
21,7 |
|
16 |
15,4 |
15,1 |
6,3 |
3,15 |
32 |
30,8 |
27 |
|
20 |
19,3 |
19 |
6,3 |
3,15 |
40 |
38,5 |
33,8 |
Chú thích: d là đường kính danh nghĩa; d max và d min là giới hạn đường kính; a, b, c là các kích thước theo bản vẽ tiêu chuẩn.
2.2. Bảng khối lượng tham khảo theo đường kính chốt
Đơn vị khối lượng: g/1.000 chiếc, tương đương kg/1.000 chiếc theo chú thích trong ảnh gốc (≈ kg).
|
Đường kính ngoài vòng chốt (dc) (mm) |
0,6 |
0,8 |
1 |
1,2 |
1,6 |
2 |
2,5 |
3,2 |
4 |
5 |
6,3 |
8 |
10 |
13 |
16 |
20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
4 |
0,005 |
|||||||||||||||
|
5 |
0,006 |
0,013 |
||||||||||||||
|
6 |
0,007 |
0,015 |
0,027 |
|||||||||||||
|
8 |
0,009 |
0,020 |
0,035 |
0,044 |
0,085 |
|||||||||||
|
10 |
0,011 |
0,024 |
0,043 |
0,054 |
0,106 |
0,176 |
||||||||||
|
12 |
0,013 |
0,028 |
0,050 |
0,064 |
0,127 |
0,211 |
0,318 |
|||||||||
|
14 |
0,033 |
0,058 |
0,074 |
0,147 |
0,246 |
0,372 |
0,613 |
|||||||||
|
16 |
0,037 |
0,066 |
0,084 |
0,168 |
0,282 |
0,426 |
0,702 |
|||||||||
|
18 |
0,074 |
0,094 |
0,188 |
0,317 |
0,480 |
0,791 |
1,31 |
|||||||||
|
20 |
0,082 |
0,104 |
0,209 |
0,352 |
0,534 |
0,880 |
1,46 |
|||||||||
|
22 |
0,113 |
0,230 |
0,387 |
0,587 |
0,969 |
1,61 |
2,51 |
|||||||||
|
25 |
0,128 |
0,261 |
0,440 |
0,668 |
1,10 |
1,83 |
2,87 |
|||||||||
|
28 |
0,292 |
0,493 |
0,749 |
1,24 |
2,06 |
3,22 |
||||||||||
|
32 |
0,333 |
0,564 |
0,856 |
1,41 |
2,36 |
3,69 |
6,05 |
|||||||||
|
36 |
0,634 |
0,964 |
1,59 |
2,66 |
4,17 |
6,84 |
||||||||||
|
40 |
0,705 |
1,07 |
1,77 |
2,96 |
4,64 |
7,64 |
12,29 |
|||||||||
|
45 |
1,21 |
1,99 |
3,33 |
5,23 |
8,63 |
13,91 |
22,3 |
|||||||||
|
50 |
1,34 |
2,21 |
3,7 |
5,82 |
9,62 |
15,54 |
24,94 |
|||||||||
|
56 |
2,48 |
4,15 |
6,53 |
10,81 |
17,49 |
28,1 |
||||||||||
|
63 |
2,79 |
4,67 |
7,35 |
12,19 |
19,77 |
31,8 |
||||||||||
|
71 |
5,27 |
8,3 |
13,78 |
22,37 |
36,02 |
59,73 |
||||||||||
|
80 |
5,94 |
9,36 |
15,56 |
25,29 |
40,77 |
67,77 |
||||||||||
|
90 |
10,54 |
17,55 |
28,54 |
46,04 |
76,7 |
|||||||||||
|
100 |
11,72 |
19,53 |
31,79 |
51,32 |
85,63 |
|||||||||||
|
112 |
21,91 |
35,69 |
57,65 |
96,35 |
147,7 |
|||||||||||
|
125 |
24,48 |
39,92 |
64,51 |
108 |
165,8 |
|||||||||||
|
140 |
44,8 |
72,42 |
121,4 |
186,6 |
||||||||||||
|
160 |
51,3 |
82,97 |
139,2 |
214,4 |
335,2 |
|||||||||||
|
180 |
93,53 |
157,1 |
242,3 |
379,2 |
||||||||||||
|
200 |
104,1 |
174,9 |
270,1 |
423,2 |
||||||||||||
|
224 |
196,4 |
303,5 |
476,1 |
|||||||||||||
|
250 |
219,6 |
339,6 |
533,3 |
|||||||||||||
|
280 |
381,3 |
599,4 |
Lưu ý: Ô trống thể hiện hình ảnh gốc không cung cấp giá trị tương ứng. Các số liệu được chép theo ảnh và nên được đối chiếu với tài liệu của nhà sản xuất trước khi dùng làm thông số đặt hàng.
3. Cấu tạo & nguyên lý vận hành
3.1. Cấu tạo cơ khí
- Đầu Vòng Tròn Hãm (Eye/Loop): Phần vòng uốn tròn phía trên giữ vai trò điểm chặn không cho chốt chui lọt qua lỗ gá.
- Hai Nhánh Dải Mỏng (Split Legs): Hai chân chốt áp sát nhau có độ dài chênh lệch nhẹ để dễ dàng xỏ qua lỗ và bẻ tách ra.
- Chất Liệu Thép Không Gỉ 304: Đúc uốn từ sợi dây inox 304 bán nguyệt gập đôi.
3.2. Nguyên lý vận hành
Kỹ thuật viên xỏ hai chân chốt chẻ qua lỗ gá gia công sẵn trên thân bu lông hoặc chốt gài cho tới khi phần đầu vòng tì sát mặt lỗ. Sử dụng kìm bẻ ngược hai đầu chân chốt ra hai phía ngoài, tạo thành góc xòe rộng hơn đường kính lỗ, ngắt hoàn toàn khả năng di chuyển tịnh tiến lùi của bu lông hoặc đai ốc.
4. Ứng dụng thực tế
- Khóa Đai Ốc Xẻ Rãnh Trong Cụm Bánh Xe & Trục Quay: Khóa hãm đai ốc vặn trên trục moay-ơ bánh xe, khớp nối cardan.
- Hệ Thống Băng Tải & Máy Móc Chịu Rung Lắc: Bảo vệ các liên kết bu lông không bị rơi tháo dưới chấn động liên tục.
- Thiết Bị Ngành Thực Phẩm & Hóa Chất: Sử dụng môi trường yêu cầu vệ sinh an toàn và khả năng chống gỉ Inox 304.
- Sửa Chữa & Bảo Trì Thiết Bị Cơ Khí: Thay thế vật tư khóa hãm hỏng trong các đợt bảo dưỡng định kỳ nhà máy.
5. Câu hỏi thường gặp
- Chốt chẻ inox 304 DIN 94 có tác dụng gì trong mối ghép cơ khí?
Sản phẩm dùng để xỏ qua lỗ bu lông/trục rồi bẻ ngửa hai nhánh nhằm khóa giữ đai ốc, chống tự tuột đai ốc khi máy móc vận hành rung lắc. - Tại sao đường kính thực tế (d max) của chốt chẻ lại nhỏ hơn đường kính danh nghĩa M?
Đường kính d được thiết kế nhỏ hơn một chút so với lỗ M tương ứng (ví dụ M4 có d max = 3.7mm) để dễ dàng xỏ lọt qua lỗ gá M4 mà không bị kẹt. - Sự khác biệt giữa chốt chẻ Inox 304 và chốt chẻ thép mạ kẽm là gì?
Inox 304 có khả năng chống ăn mòn và gỉ sét vượt trội hơn hẳn mạ kẽm, phù hợp cho môi trường ẩm ướt, hóa chất nhẹ và thiết bị ngoài trời.