Bánh Xe Dẫn Hướng Rãnh V, Rãnh U Inox 304 Cho Cửa Trượt
Bánh xe dẫn hướng rãnh V, rãnh U, rãnh H Inox 304 (còn gọi là bánh xe cửa lùa inox 304 / puly trượt ray V-U-H) là linh kiện cơ khí chuyên dụng dùng để dẫn hướng và hỗ trợ chuyển động lăn của cửa trượt, cửa lùa công nghiệp và các cụm cơ cấu di chuyển tịnh tiến trên đường ray. Chế tạo nguyên khối từ chất liệu Inox 304 (SUS304) chống gỉ ăn mòn, sản phẩm cung cấp đa dạng biên dạng rãnh (V, U, H) với hai kiểu đầu gá (Đầu bằng & Đầu mũ/chụp) cùng kích thước đường kính Ø48mm và Ø68mm. Đây là giải pháp tối ưu hàng đầu giúp vận hành đóng mở cửa trượt êm ái, định vị tâm ray chính xác và tăng tuổi thọ toàn bộ hệ thống cơ khí
1. Ưu điểm nổi bật
- Đa Dạng Biên Dạng Rãnh V, U, H: Đáp ứng chính xác các biên dạng thanh ray trượt phổ biến (ray góc V, ray ống tròn U, ray thanh phẳng H).
- Vật Liệu Inox 304 Chống Gỉ Ăn Mòn: Hàm lượng Niken và Crom cao giúp chống oxy hóa, vận hành ổn định dưới thời tiết mưa nắng ngoài trời và môi trường ẩm ướt.
- Hai Kiểu Đầu Gá Lắp Linh Hoạt (Đầu Bằng & Đầu Mũ): Dễ dàng hàn gá gộp hoặc vặn bu-lông cố định vào khung cửa trượt, tủ máy cơ khí.
- Ổ Lăn Vận Hành Êm Ái: Tích hợp cụm vòng bi quay trơn mượt, triệt tiêu tiếng ồn va đập và giảm lực ma sát cản chuyển động.
- Thông Số Kích Thước Hình Học Chuẩn Xác: Đường kính bánh xe Ø48mm và Ø68mm gia công chính xác, khớp chặt rãnh ray hạn chế trật ray.
2. Thông số kỹ thuật chi tiết
Bảng 2.1. Bảng Thông Số Kỹ Thuật Bánh Xe Dẫn Hướng Kiểu Đầu Bằng (Đơn vị: mm)
![]()
| Loại bánh xe & Biến thể rãnh | Đường kính bánh xe (mm) | Chiều cao tổng thể (mm) | Chiều cao khung đỡ (mm) | Đường kính ống trụ trên (mm) | Chiều rộng rãnh (mm) | Độ dày bánh xe (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bánh rãnh V 48 (Đầu bằng) | 48 mm | 76 mm | 53 mm | 30.5 mm | 16 mm | 22 mm |
| Bánh rãnh U 48 (Đầu bằng) | 48 mm | 76 mm | 53 mm | 30.5 mm | 16 mm | 22 mm |
| Bánh rãnh H 48 (Đầu bằng) | 48 mm | 76 mm | 53 mm | 30.5 mm | 16 mm | 22 mm |
| Bánh rãnh V 68 (Đầu bằng) | 68 mm | 101 mm | 77 mm | 46.0 mm | 22 mm | 29 mm |
| Bánh rãnh U 68 (Đầu bằng) | 68 mm | 101 mm | 77 mm | 46.0 mm | 22 mm | 29 mm |
| Bánh rãnh H 68 (Đầu bằng) | 68 mm | 101 mm | 77 mm | 46.0 mm | 22 mm | 29 mm |
Bảng 2.2. Bảng Thông Số Kỹ Thuật Bánh Xe Dẫn Hướng Kiểu Đầu Mũ / Đầu Chụp (Đơn vị: mm)
![]()
| Loại bánh xe & Biến thể rãnh | Đường kính bánh xe (mm) | Chiều cao tổng thể (mm) | Chiều cao khung đỡ (mm) | Đường kính ống trụ trên (mm) | Chiều rộng rãnh (mm) | Độ dày bánh xe (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bánh rãnh V 48 (Đầu mũ) | 48 mm | 76 mm | 53 mm | 30.5 mm | 16 mm | 22 mm |
| Bánh rãnh U 48 (Đầu mũ) | 48 mm | 76 mm | 53 mm | 30.5 mm | 16 mm | 22 mm |
| Bánh rãnh H 48 (Đầu mũ) | 48 mm | 76 mm | 53 mm | 30.5 mm | 16 mm | 22 mm |
| Bánh rãnh V 68 (Đầu mũ) | 68 mm | 101 mm | 77 mm | 46.0 mm | 22 mm | 29 mm |
| Bánh rãnh U 68 (Đầu mũ) | 68 mm | 101 mm | 77 mm | 46.0 mm | 22 mm | 29 mm |
| Bánh rãnh H 68 (Đầu mũ) | 68 mm | 101 mm | 77 mm | 46.0 mm | 22 mm | 29 mm |
3. Cấu tạo & nguyên lý vận hành
3.1. Cấu tạo cơ khí
- Con Lăn Bánh Xe Inox 304: Được xẻ rãnh định hình V, U hoặc H trên bề mặt chu vi lăn, chịu tải trọng uốn trực tiếp.
- Khung Đỡ Bánh Xe (Brackets): Khung thép inox 304 dạng U ôm trọn bánh xe, tích hợp ống trụ trên (Đầu bằng Ø30.5/46mm hoặc Đầu mũ) để gá bắt vào khung cửa.
- Cụm Ổ Lăn Tuần Hoàn: Vòng bi bạc đạn gắn chìm bên trong tâm bánh xe giúp bánh xe xoay quanh trục cố định.
- Trục Cố Định: Trục xỏ chốt giữ kết nối vững chắc giữa bánh xe và khung đỡ.
3.2. Nguyên lý vận hành
Khi tác dụng lực kéo/đẩy lên cửa trượt, bánh xe xoay tròn quanh trục nhờ cụm ổ lăn. Biên dạng rãnh V, U hoặc H ôm sát vào đỉnh thanh ray hướng dẫn tương ứng, sinh lực dẫn hướng làm cửa trượt đi theo quỹ đạo cố định mà không bị lắc ngang hay trượt lệch rãnh.
4. Hướng dẫn lựa chọn và lắp đặt
- Lựa Chọn Đúng Biên Dạng Rãnh Kèm Ray:
- Ray góc V (V-Track): Dùng bánh xe rãnh V 48 hoặc V 68.
- Ray ống tròn (Round Pipe Rail): Dùng bánh xe rãnh U 48 hoặc U 68.
- Ray thanh phẳng (Flat Bar Rail): Dùng bánh xe rãnh H 48 hoặc H 68.
- Quy Trình Lắp Đặt Căn Chỉnh:
- Hàn gá chắc chắn hoặc vặn chặt bu-lông cố định đầu trụ bánh xe vào khung cửa.
- Đảm bảo các bánh xe trên cùng một cánh cửa nằm trên một đường thẳng song song tuyệt đối với thanh ray.
- Tra mỡ bôi trơn bảo dưỡng định kỳ vào tâm ổ lăn để duy trì chuyển động êm ái.
5. Câu hỏi thường gặp
- Bánh xe dẫn hướng rãnh V và rãnh U có thể thay thế cho nhau được không?
Không. Bánh rãnh V chỉ lăn trên ray góc V, còn bánh rãnh U chỉ lăn trên ray ống tròn. Việc dùng sai loại rãnh sẽ gây kẹt xe, va đập gờ và làm mài mòn nhanh bất thường. - Kích thước bánh xe phi 48mm và phi 68mm khác nhau ở những điểm nào?
Bánh phi 48mm có chiều cao tổng 76mm, rãnh rộng 16mm (dày 22mm); bánh phi 68mm có chiều cao tổng 101mm, rãnh rộng 22mm (dày 29mm) chịu lực lớn hơn cho cửa trượt khổ rộng. - Bánh xe Inox 304 có chịu được nước mưa ngoài trời không?
Có. Vật liệu Inox 304 có khả năng chống oxy hóa và hoen gỉ tốt dưới điều kiện thời tiết tự nhiên ẩm ướt ngoài trời. - Khả năng chịu tải trọng của bánh xe là bao nhiêu kg?
Khả năng chịu tải phụ thuộc vào đường kính bánh xe, số lượng bánh sử dụng trên một cánh cửa và kết cấu ổ lăn. Khách hàng B2B cần liên hệ kỹ thuật Sao Việt để xác nhận tải trọng cho cửa lớn. - Sự khác biệt giữa kiểu gá Đầu bằng và Đầu mũ/đầu chụp là gì?
Kiểu đầu bằng có dạng ống trụ phẳng phù hợp tra vào lỗ gá âm khung, còn kiểu đầu mũ có thêm nắp chụp bảo vệ che kín bụi bẩn vào khớp xoay.