Banner top Banner top
Danh mục sản phẩm

Phớt làm kín bằng cao su NBR UHS

Tình trạng: Còn hàng   |   Mã SKU: 26HA-01449-01 📋
10.500₫
Kích thước:

Thương Hiệu: YOUBNT 

Xuất Xứ: China 

Bảo Hành: 6 Tháng 

  • Giao hàng toàn quốc
    Giao hàng toàn quốc
  • Tích điểm tất cả sản phẩm
    Tích điểm tất cả sản phẩm

VẬN CHUYỂN

Nhận Giao Hàng Toàn Quốc
Điều kiện
Giao hàng toàn quốc qua chuyển phát nhanh vietel hoặc qua các nhà xe đi các tỉnh

HÀNG HÓA

Cam Kết Giao Hàng Đúng Mô Tả
Điều kiện
Cam kết hàng đúng mô tả trên website 100%, miễn phí đổi trả nếu giao hàng không đúng quy cách

MÃ TÍCH ĐIỂM

Nhận 1000 Điểm Cho 1 Đơn Hàng
Điều kiện
Có tích điểm bán hàng cho khác hàng với 1000 điểm tương đương trị giá 5000 vnd/1 lần mua hàng - Sẽ thanh toán tích điểm cho khách hàng khi đủ 10 000 điểm

TƯ VẤN SẢN PHẨM

Miễn Phí Dịch Vụ Tư Vấn Sản Phẩm
Điều kiện
Với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp tư vấn sản phẩm một cách đúng nhất cho khách hàng.

Mô tả sản phẩm

Phớt làm kín cao su NBR UHS – Gioăng phớt chống rò rỉ dầu và chất lỏng công nghiệp

Phớt làm kín bằng cao su NBR UHS là chi tiết làm kín cơ học đàn hồi chuyên dụng, được lắp đặt tại các rãnh piston hoặc cổ trục xi lanh trong hệ thống truyền động chất lỏng công nghiệp. Nhiệm vụ cốt lõi của phớt là tạo vách ngăn kín khít giữa các khoang áp suất, triệt tiêu hiện tượng rò rỉ dầu thủy lực ra môi trường bên ngoài, đồng thời giữ vững áp lực nén định mức giúp cơ cấu chấp hành vận hành ổn định, chính xác.

Được chế tạo từ hợp chất cao su Nitrile Butadiene Rubber (NBR) cao cấp, sở hữu tính kháng dầu gốc khoáng vượt trội, độ bền kéo đứt cao và khả năng chống mài mòn ma sát trượt tối ưu, phớt NBR UHS duy trì độ đàn hồi bền bỉ trong dải nhiệt độ từ -30°C đến +100°C.

Điểm ưu việt hàng đầu của biên dạng UHS là thiết kế hai mép gạt đối xứng bằng nhau (Symmetrical Lips), cho phép sản phẩm làm việc đa năng: vừa làm phớt piston (Piston Seal), vừa làm phớt ty trục (Rod Seal). Dòng sản phẩm cung cấp dải kích cỡ tiêu chuẩn toàn diện từ UHS 11.2×19.2×5 mm đến UHS 204×224×12 mm.

Phớt làm kín bằng cao su NBR UHS

1. Ưu điểm nổi bật

  • Biên dạng rãnh U đối xứng (Symmetrical U-Cup) làm kín đa năng: Thiết kế mép trong và mép ngoài có chiều cao và góc nghiêng đồng đều, cho phép phớt NBR UHS lắp đặt linh hoạt làm kín cổ trục (chặn dầu từ cần ty piston trượt tịnh tiến) hoặc làm kín quả piston (ngăn dầu luồn qua thành lòng xi lanh).
  • Vật liệu cao su NBR kháng dầu gốc khoáng và chống mài mòn ma sát cực tốt: Kháng sự trương nở, nhũ hóa khi tiếp xúc liên tục với các loại dầu thủy lực chống mài mòn (ISO VG 32, 46, 68), dầu bôi trơn công nghiệp và mỡ máy, ngăn ngừa hiện tượng mục rách mép gạt.
  • Cơ chế tự kích hoạt làm kín (Self-Actuating) dưới áp lực thủy lực: Khi áp suất chất lỏng dâng cao, dầu điền đầy vào lòng rãnh chữ U và ép căng hai môi phớt tỳ sát vào thành kim loại. Áp suất càng lớn thì lực làm kín càng siết chặt mà không bị biến dạng vĩnh viễn.
  • Dải kích thước chuẩn hóa phong phú với nhiều quy cách đường kính: Phủ rộng dải kích thước từ nhỏ mini d = 11.2 mm đến đường kính lớn d = 204 mm, độ dày chuẩn 5 mm, 6 mm, 9 mm, 12 mm, dễ dàng thay thế tương thích cho các thiết bị xi lanh 
  • Độ đàn hồi cao giúp tháo lắp dễ dàng và phục hồi khe hở gia công: Cao su NBR dẻo dai giúp phớt dễ dàng uốn luồn vào các rãnh làm kín kín (Closed Groove) trong lòng ống xi lanh mà không bị gãy gập, nứt vỡ, đồng thời bù đắp dung sai khe hở gia công của bề mặt piston.

2. Thông số kỹ thuật 

Mã sản phẩm Đường kính trong d (mm) Đường kính ngoài D (mm) Độ dày h (mm)
UHS 11.2×19.2×5 11.2 19.2 5
UHS 12×20×5 12 20 5
UHS 12.5×20.5×5 12.5 20.5 5
UHS 14×22×5 14 22 5
UHS 16×24×5 16 24 5
UHS 18×26×5 18 26 5
UHS 20×28×5 20 28 5
UHS 22×30×5 22 30 5
UHS 22.4×30×5 22.4 30 5
UHS 23.5×31.5×5 23.5 31.5 5
UHS 24×32×5 24 32 5
UHS 25×33×5 25 33 5
UHS 28×35.5×5 28 35.5 5
UHS 28×36×5 28 36 5
UHS 30×40×6 30 40 6
UHS 31.5×41.5×6 31.5 41.5 6
UHS 32×42×6 32 42 6
UHS 35×45×6 35 45 6
UHS 38×48×6 38 48 6
UHS 40×50×6 40 50 6
UHS 45×56×7 45 56 7
UHS 45×55×6 45 55 6
UHS 50×60×6 50 60 6
UHS 53×63×6 53 63 6
UHS 55×65×6 55 65 6
UHS 56×66×6 56 66 6
UHS 68×68×6 68 68 6
UHS 60×70×6 60 70 6
UHS 63×73×6 63 73 6
UHS 65×75×6 65 75 6
UHS 67×77×6 67 77 6
UHS 70×80×6 70 80 6
UHS 75×85×6 75 85 6
UHS 80×90×6 80 90 6
UHS 80×90×9 80 90 9
UHS 85×95×6 85 95 6
UHS 85×100×9 85 100 9
UHS 90×100×6 90 100 6
UHS 90×105×9 90 105 9
UHS 95×110×9 95 110 9
UHS 98×112×9 98 112 9
UHS 100×115×9 100 115 9
UHS 105×120×9 105 120 9
UHS 106×120×9 106 120 9
UHS 110×125×9 110 125 9
UHS 112×125×9 112 125 9
UHS 115×130×9 115 130 9
UHS 120×135×9 120 135 9
UHS 125×140×9 125 140 9
UHS 130×145×9 130 145 9
UHS 135×150×9 135 150 9
UHS 136×150×9 136 150 9
UHS 140×155×9 140 155 9
UHS 145×160×9 145 160 9
UHS 150×165×9 150 165 9
UHS 155×170×9 155 170 9
UHS 160×175×9 160 175 9
UHS 165×180×9 165 180 9
UHS 170×185×9 170 185 9
UHS 175×190×9 175 190 9
UHS 180×200×12 180 200 12
UHS 190×210×12 190 210 12
UHS 200×220×12 200 220 12
UHS 204×224×12 204 224 12

3. Cấu tạo 

  • Phớt làm kín NBR UHS được tối ưu hóa cấu trúc hình học phục vụ cơ cấu thủy lực chuyển động tịnh tiến:
  • Vật liệu cao su Nitrile NBR (Acrylonitrile Butadiene Rubber): Hợp chất cao su tổng hợp có độ cứng tiêu chuẩn 70 đến 80 Shore A, khả năng chống trương nở trong dầu bôi trơn, dầu thủy lực gốc khoáng và chịu được nhiệt độ làm việc từ -30°C đến +100°C mà không bị giòn nứt hay mềm nhũn.
  • Biên dạng rãnh U-Cup (U-Shape Groove): Mặt cắt ngang của phớt có dạng chữ U với đáy phớt dày dặn tạo chân đế vững chắc, ngăn phớt bị vặn xoắn (Spiral Twist) khi xi lanh di chuyển tịnh tiến ở vận tốc cao (lên tới 0.5 m/s).
  • Mép làm kín trong và ngoài đối xứng (Symmetrical Dynamic & Static Lips): Cả hai môi làm kín được thiết kế với góc vát thuôn nhọn hướng về phía có áp suất, tạo độ dôi ban đầu (Pre-load compression) khoảng 5–10% so với kích thước rãnh để làm kín ở áp suất thấp.

4. Nguyên lý hoạt động 

Làm kín ở trạng thái áp suất thấp: Khi xi lanh mới khởi động hoặc không chịu tải, độ căng dôi ép ban đầu của hai mép cao su NBR tỳ chặt vào thành rãnh kim loại và bề mặt trục, tạo thành vòng làm kín ngăn chặn dầu tự do rò rỉ qua khe hở.

Làm kín tự động kích hoạt ở áp suất cao (Pressure-Energized Sealing): Khi bơm thủy lực đẩy áp lực dầu vào xi lanh (từ 5 đến 25 MPa), dầu có áp suất cao sẽ tràn vào lòng rãnh chữ U. Dưới tác dụng của áp lực thủy tĩnh, hai mép phớt bị đẩy căng sang hai phía: mép trong ép chặt vào cần ty rod và mép ngoài nén chặt vào vách ống xi lanh. Áp suất hệ thống càng tăng thì lực tỳ ép của môi phớt càng mạnh, đảm bảo độ kín khít. Khi áp suất xả về 0, tính đàn hồi của cao su NBR đưa hai môi phớt trở về trạng thái bình thường, giảm thiểu lực cản ma sát khi hồi vị.

5. Ứng dụng thực tế 

  • Xi lanh thủy lực máy ép công nghiệp và máy dập: Làm kín quả piston và đầu nắp cổ xi lanh cho máy ép bùn, máy ép cọc, máy ép gạch, máy ép nhựa định hình.
  • Cơ cấu ben nâng xe cơ giới và thiết bị công trình: Ứng dụng trong ben nâng hạ thùng xe tải, cánh tay gầu máy xúc đào, bàn nâng xe nâng hàng nhà xưởng.
  • Xi lanh khí nén công nghiệp nặng: Thay thế gioăng làm kín cho các dòng xi lanh khí nén cỡ lớn hoạt động trong môi trường có sương dầu bôi trơn.
  • Máy móc công cụ gia công kim loại: Lắp trong xi lanh kẹp phôi tự động của máy phay CNC, máy tiện, máy cắt tôn thủy lực yêu cầu độ kín khít bền bỉ.
  • Cụm bơm thủy lực và van phân phối công nghiệp: Ngăn chặn dầu khoáng áp lực cao xì tràn qua cổ trục điều khiển và đế van thủy lực.

6. Hướng dẫn đo đạc kích thước rãnh và quy trình lắp đặt chống rách mép phớt

Bước 1: Đo chính xác các kích thước hình học bằng thước kẹp cơ hoặc điện tử:

  • Đo đường kính trục hoặc cần ty xi lanh (tương ứng d - đường kính trong của phớt).

  • Đo đường kính đáy rãnh lắp phớt (tương ứng D - đường kính ngoài của phớt).

  • Đo chiều rộng rãnh lắp phớt (chiều rộng rãnh phải lớn hơn chiều cao h của phớt từ 0.5 đến 1.0 mm để phớt tự do giãn nở khi chịu áp).

Bước 2: Kiểm tra độ nhẵn bề mặt và vát mép dẫn hướng: Bề mặt trục cần đạt độ bóng Ra ≤ 0.4 μm, miệng nòng xi lanh và đầu trục phải được vát mép góc 15°–20° để tránh cạnh sắc cắt đứt mép cao su khi ép vào.

Bước 3: Vệ sinh sạch sẽ và thoa dầu bôi trơn: Rửa sạch mạt kim loại, cát bụi trong rãnh xi lanh; thoa đều một lớp mỏng dầu thủy lực sạch lên toàn bộ thân phớt và rãnh lắp để giảm lực ma sát trượt.

Bước 4: Lắp đặt đúng hướng áp lực chất lỏng: Luôn định hướng lòng rãnh chữ U quay về phía khoang dầu có áp suất cao; dùng dưỡng uốn chuyên dụng bóp nhẹ phớt thành hình quả thận để đưa vào rãnh kín, tuyệt đối không dùng tua-vít có cạnh sắc cạy ép làm rách mép phớt.

7. Câu hỏi thường gặp 

Q: Phớt cao su NBR UHS dùng để làm gì và lắp ở vị trí nào?

Trả lời: Sản phẩm dùng để làm kín, chống rò rỉ dầu thủy lực, duy trì áp suất nén trong các thiết bị cơ khí. Nhờ biên dạng U-Cup đối xứng, phớt UHS có thể lắp linh hoạt ở cổ nắp xi lanh (chặn dầu ty trục rod) hoặc trên đầu quả piston (chặn dầu lòng nòng xi lanh).

Q: Phớt NBR UHS có dùng được cho dầu thủy lực và môi trường hóa chất không?

Trả lời: Cao su NBR tương thích với các loại dầu thủy lực gốc khoáng thông dụng (ISO VG 32, 46, 68), mỡ bôi trơn và nước. Tuy nhiên, nếu môi trường vận hành chứa hóa chất ăn mòn mạnh, axit đặc hoặc nhiệt độ vượt quá 100°C, quý khách nên chọn dòng phớt cao su Viton (FKM) USH.

Q: Khi nào cần phải kiểm tra và thay thế phớt làm kín NBR UHS?

Trả lời: Cần thay thế ngay khi xi lanh có hiện tượng chảy dầu ở cổ ty, xi lanh bị tụt áp không giữ được tải, hoặc khi tháo bảo dưỡng phát hiện mép gạt cao su bị chai cứng, nứt rách, mòn vẹt.

 

Khách hàng nhận xét

logo Sao Việt LTD

Sản phẩm đã xem

logo Sao Việt LTD